The new Waze Wiki, aka Wazeopedia, is now live at Wazeopedia.waze.com! While this legacy wiki will remain accessible for the time being, it is no longer updated by the community. For the most up-to-date guidance, please visit your local Wazeopedia.

Please do not make any more updates to these legacy wiki pages, all future updates should be made in your countries local Wazeopedia.

Clock over a larger globe

Vietnam

From waze
Jump to: navigation, search

Xin chào bạn đến với Waze Việt Nam

Giới thiệu về Waze

Waze is a free navigation app for your GPS equipped smartphone. It has the following features:

  • Spoken turn-by-turn directions
  • Spoken street names (Text-to-Speech) [a]
  • Real time traffic reports
  • Real time Gas Prices [b]
  • Toll road avoidance [b]
  • Free regular updates to the map that you can help make are installed automatically
  • Search for destinations how you like: entire address at once, category, place name, landmark or use the addresses from your contacts
  • Integrated destination search: Google, Foursquare, Bing
  • Support for apps to insert destinations into Waze, such as Localscope
  • Support for multiple languages
  • Gaming elements for fun and integrated social networking

^a BETA: in selected countries
^b Toll Roads and Gas Prices dependent on user contribution


Read more about the amazing way Waze gets better when you just drive around with Waze turned on


Hướng dẫn chỉnh sửa bản đồ Waze tại Việt Nam

(Đang phát triển)

Hy vọng rằng bạn đang đọc bài này và muốn chỉnh sửa bản đồ, và tôi cảm ơn sự quan tâm của bạn trong việc giúp cải thiện Waze tại Việt Nam. Chúng ta cùng hướng tới giải pháp Bản đồ tốt nhất. Tuy nhiên, chỉnh sửa bản đồ là công việc tốn thời gian, tẻ nhạt, và nếu thực hiện không đúng sẽ gây ra lỗi định tuyến, làm ảnh hưởng đến hiệu suất ứng dụng trong quá trình điều hướng. Lỗi này sẽ làm người dùng bực mình và sẽ tạo những Yêu cầu cập nhật (Update_request) không cần thiết. Vui lòng tranh thủ thời gian xem những gì nó cần để chỉnh sửa một cách chính xác và chắc chắn.

Luyện tập nhà biên tập tốt nhất

Vui lòng không chỉnh sửa bản đồ cho đến khi bạn đã đọc cẩn thận Hướng dẫn chỉnh sửa bản đồ của Waze và xem bài tập chỉnh sửa bản đồ tốt nhất. Chỉnh sửa bản đồ Việt Nam được khuyến khích làm theo những hướng dẫn đó. Nếu bạn có câu hỏi về chỉnh sửa bản đồ, vui lòng đọc và xem lại một số câu hỏi thường gặp được hỏi bởi Waze map editors.

Địa lý

Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, từ 8° đến 24° vĩ Bắc, 102° đến 110° kinh Đông. Việt Nam có diện tích khoảng 331.698 km2 (128.069 dặm vuông). Chiều dài ranh giới đất liền là 4.639 km (2.883 dặm), và bờ biển dài 3.444 km (2.140 dặm). Điểm hẹp nhất ở tỉnh Quảng Bình, chiều rộng chỉ đạt 50 km (31 dặm), trong khi chiều rộng ở miền Bắc là 600 km (370 dặm). Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi và rừng, với cấp độ đất bao phủ không quá 20%. Rừng núi chiếm 40% diện tích đất của cả nước, và các khu rừng nhiệt đới bao phủ khoảng 42%.

Khu vực phía bắc của đất nước bao gồm vùng cao nguyên và đồng bằng sông Hồng. Phan Xi Păng, nằm ở tỉnh Lào Cai, là ngọn núi cao nhất Vietnam, chiều cao 3,143 m (10,312 ft) so với mực nước biển. Miền Nam Việt Nam được chia thành vùng đồng bằng ven biển, dãy Trường Sơn, và rừng núi. Bao gồm năm cao nguyên tương đối bằng phẳng của vùng đất bazan, the highlands account for 16% of the country's arable land and 22% of its total forested land. The soil in much of southern Vietnam is relatively poor in nutrients.

The Red River Delta, a flat, roughly triangular region covering 15,000 km2 (5,792 sq mi), is smaller but more intensely developed and more densely populated than the Mekong River Delta. Once an inlet of the Gulf of Tonkin, it has been filled in over the millennia by riverine alluvial deposits. The delta, covering about 40,000 km2 (15,444 sq mi), is a low-level plain no more than 3 meters (9.8 ft) above sea level at any point. It is criss-crossed by a maze of rivers and canals, which carry so much sediment that the delta advances 60 to 80 meters (196.9 to 262.5 ft) into the sea every year.

Hướng dẫn đặt tên đường

(Under Development)

Vui lòng sử dụng các hướng dẫn sau để đặt tên đường:

Vì Waze vẫn còn tương đối mới đối với người Việt Nam, vì vậy các nhà biên tập bản đồ Waze và người sử dụng Waze sẽ thấy nhiều đoạn đường còn thiếu và chưa được vẽ trên bản đồ. Nếu bạn bổ sung (vẽ) các đoạn đường mới, xin hãy thực hiện đúng hướng dẫn đặt tên đường. Một số đoạn đường được vẽ từ trước có thể được đặt tên chưa đúng với hướng dẫn, hãy sửa lại nếu bạn có thể:

Hướng dẫn đặt tên đường:

  • Nếu bạn không biết tên khu vực (thành phố, thị trấn...) của đoạn đường, hãy để trống và chọn None ở trường thông tin tên thành phố.
  • Nếu bạn không biết tên của đoạn đường, hãy để trống và chọn None ở trường thông tin tên đường.
  • Đường Quốc lộ (Major Highway, MH, QL) đặt tên là QL[khoảng trắng]# với trường thông tin thành phố để trống (ví dụ QL 1A, QL 18).
  • Đường Tỉnh lộ (Minor Highway, mH, TL) đặt tên là TL[khoảng trắng]# với trường thông tin thành phố để trống (ví dụ TL 183).
  • Đường cao tốc đặt tên theo tên thực tế của đường, thường đặt tên theo điểm đầu, điểm cuối của đường với trường thông tin thành phố để trống, ví dụ: Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Lào Cai. .
  • Tên phố chính, tên phố và đoạn đường khác đặt tên dựa vào tên thực tế của đoạn đường đó, nếu không có tên chính thức đề nghị để trống (chọn None). Tên thành phố đề nghị điền theo hướng dẫn này boundary

Một số đoạn đường được vẽ từ trước có thể được đặt tên chưa đúng với hướng dẫn, hãy giúp cập nhật và sửa lại các đoạn đường này.

Type of Road in Vietnam

(Under Development)

Vietnam's road system includes: national roads (quốc lộ) administered by the central government (marked by red and white milestones); provincial roads (tỉnh lộ or đường tỉnh) managed by provinces (blue and white); district roads (huyện lộ or đường huyện) managed by districts (green and white); urban roads managed by cities and towns; and commune roads managed by communes. The total length of the Viet Nam road system is about 222,179 km with 19.0% paved, mainly national roads and provincial roads (source: Vietnam Road Administration, 2004).

Vietnam traffic consist of mix traffic between majority bike rider (motorcycles or manual bycycles), cong nong driver, and also car driver. Due to this reason, we apply tweaks to the road type

  • Road when car can travel from both direction without difficulty will be set as Primary Street or Street.
  • Road when car can not travel and only cong nong and bike able to travel, will be set as Dirt Road. Also in the naming of this type road, we will put the syntax as follow: road_name_(bike_road), example: Sune (bike_road).

Highways and Freeways

(Under Development)

Highways

The national road system length is 17,295 km with 27.6% of its length paved. The provincial road system is 27,762 km of length with 23.6% paved

We use Major Highway (MH) road type for national roads and Minor Highway (mH) road type for provincial roads.

National Roads (Major Highway / MH)

  • National Route 1A: Huu Nghi Quan Border Gate (Lạng Sơn) – Cà Mau Province
  • National Route 1B: Thái Nguyên – Lạng Sơn Province
  • National Route 2: Ha Noi – Hà Giang (border checkpoint Thanh Thuy)
  • National Route 2B: Vĩnh Phúc
  • National Route 2C: Vĩnh Phúc – Tuyên Quang Province
  • National Route 3: Ha Noi – Cao Bằng (border checkpoint Ta Lung)
  • National Route 4: 4A (Lạng Sơn – Cao Bằng), 4B (Quảng Ninh – Lạng Sơn), 4C (Hà Giang), 4D (Lào Cai – Lai Châu), 4E (Lào Cai), 4G (Sơn La)
  • National Route 5: Ha Noi – Hai Phong
  • National Route 6: Ha Noi – Điện Biên
  • National Route 7: Nghệ An
  • National Route 8: Hà Tĩnh
  • National Route 9: Quảng Trị
  • National Route 10: Quảng Ninh – Thanh Hóa
  • National Route 12: Điện Biên – Lai Châu (border checkpoint Ma Lu Thang)
  • National Route 12A: Quảng Bình
  • National Route 12B: Ninh Bình – Hòa Bình
  • National Route 13: Ho Chi Minh City – Bình Phước (border checkpoint Hoa Lư)
  • National Route 14: Quảng Trị – Bình Phước
  • National Route 14B: Da Nang – Quảng Nam
  • National Route 14C: Gia Lai – Đắk Nông Province
  • National Route 15: Hòa Bình – Quảng Trị
  • National Route 16: Quảng Bình
  • National Route 18: Ha Noi – Quảng Ninh (border checkpoint Mong Cai)
  • National Route 19: Bình Định – Gia Lai
  • National Route 20: Ho Chi Minh City – Lâm Đồng
  • National Route 21: Ha Noi – Nam Định
  • National Route 22: Ho Chi Minh City – Tây Ninh (border checkpoint Moc Bai)
  • National Route 22B: Tây Ninh
  • National Route 23: Ha Noi – Vĩnh Phúc
  • National Route 24: Quảng Ngãi – Kon Tum
  • National Route 25: Phú Yên – Gia Lai
  • National Route 26: Khánh Hòa – Đắk Lắk
  • National Route 27: Ninh Thuận – Đắk Lắk
  • National Route 28: Bình Thuận – Đắk Nông Province
  • National Route 28B: Bình Thuận – Lâm Đồng
  • National Route 29: Phú Yên Province – Đắk Lắk Province
  • National Route 30: Tiền Giang – Đồng Tháp
  • National Route 31: Bắc Giang – Lạng Sơn
  • National Route 32: Ha Noi – Lai Châu
  • National Route 37: Thái Bình – Sơn La
  • National Route 38: Bắc Ninh – Hà Nam
  • National Route 38B: Hải Dương – Ninh Bình
  • National Route 39A: Hưng Yên Province – Thái Bình Province
  • National Route 39B: Hưng Yên – Thái Bình Province
  • National Route 40: Kon Tum
  • National Route 45: Ninh Bình – Thanh Hóa
  • National Route 46: Nghệ An
  • National Route 47: Thanh Hóa
  • National Route 49: Thừa Thiên–Huế
  • National Route 50: Ho Chi Minh City – Tiền Giang
  • National Route 51: Đồng Nai – Bà Rịa–Vũng Tàu
  • National Route 52: Ho Chi Minh City – Đồng Nai
  • National Route 53: Vĩnh Long – Trà Vinh
  • National Route 54: Đồng Tháp – Trà Vinh
  • National Route 55: Bà Rịa–Vũng Tàu – Lâm Đồng
  • National Route 57: Bến Tre Province – Vĩnh Long Province
  • National Route 60: Tiền Giang – Sóc Trăng
  • National Route 61: An Giang – Kiên Giang
  • National Route 63: Kiên Giang – Cà Mau
  • National Route 70: Phú Thọ – Lào Cai
  • National Route 80: Vĩnh Long – Kiên Giang
  • National Route 91: Cần Thơ – An Giang
  • National Route 91B: Cần Thơ
  • National Route 91C: Cần Thơ – Bạc Liêu Province
  • National Route 217: Thanh Hóa
  • National Route 279: Quảng Ninh – Điện Biên (border checkpoint Tay Trang)
  • National Route N1: Bình Phước – Kiên Giang
  • Ho Chi Minh Highway: Cao Bằng – Cà Mau

Road naming for Highways

We will use below syntax for road naming:

  • Major Highway (National roads) will use syntax: QL[space]#, example QL 7 (which denotes National Route 7 (Vietnamese: quốc lộ 7), formerly called National Route 7A (QL 7A))
  • Minor Highway (Provincial roads) will use syntax: TL[space]#, example TL 10 (which denotes provincial roads 10, tỉnh lộ 10)

Freeways / Expressway

Expressway (Freeway road type) is rather a new concept for Vietnamese, traffic is growing rapidly but the major roads are dangerous due to inappropriate design and an inappropriate traffic mix. Expressways would solve these problems along the key corridors, by separating high speed traffic from slower, local traffic.

Viet Nam currently recognizes two classes of expressway. Both have a minimum of two lanes in each direction, but Class A has grade separated interchanges, while Class B has at-grade intersections. There are 4 design-speed categories: 60, 80, 100 and 120 km/h. Generally all cars, buses and trucks are permitted on the expressway but cong nong and motorcycles of less than 70 cc engine capacity are not.

List of expressways: North–South Expressway (Vietnam)

  • Hanoi – Hai Phong. Length: 96 km.
  • Hanoi – Ninh Bình. Length: 84 km.
  • Hanoi – Thái Nguyên. Length: 61 km.
  • Hanoi – Bắc Giang. Length: 63,5 km.
  • Lang -Hoa Lac Highway (Hanoi). Length: 31 km.
  • Hanoi - Hanoi International Airport. Length: 35 km.
  • Hanoi – Lào Cai (border checkpoint Lào Cai). Length: 279 km.
  • Lien Khuong – Prenn (Lâm Đồng). Length: 18 km.
  • Ho Chi Minh City – Long Khánh. Length: 45 km.
  • Ho Chi Minh City – Long Thanh – Dau Giay Expressway
  • Hai Phong – Quảng Ninh